Thứ Sáu, 27 tháng 12, 2013

Top 7 thực phẩm "giải độc" cho cơ thể vào mùa thu

1. Măng tây 
 
Các nghiên cứu dinh dưỡng đã cho thấy măng tây là nguồn calo thấp của folate và potassium. 
 
Phần thân của nó là chất chống oxy hóa. Măng tây cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết và có hiệu quả trong việc loại bỏ các khối u và chữa bệnh ung thư. 
 
2. Hành tây 
 
Hành tây có chứa một loại thành phần hóa học có tác dụng thư giãn các mạch máu và hạ huyết áp. Hơn nữa, nó cũng chứa lượng nhỏ các axit amin lưu huỳnh. 
 
Bên cạnh việc làm giảm mỡ trong máu, nó cũng có thể phòng chống xơ vữa động mạch. Vì thế, người trung niên và cao tuổi nên ăn nhiều hành tây. 
 
3. Rau lang 
 
Rau lang có tác dụng ngăn ngừa táo bón. Ở Trung Quốc, rau lang tươi trần qua nước sôi, trộn với tỏi băm nhỏ, ướp với muối, dầu mè và gia vị là một món salad rất ngon. 
 
Top 7 thực phẩm "giải độc" cho cơ thể vào mùa thu 1
 
4. Củ cải 
 
Củ cải giàu nước, vitamin C, canxi, phốt pho, carbohydrate và một lượng nhỏ protein, sắt cùng các loại vitamin khác. 
 
Những chất có lợi và giúp tiêu độc như lignin, choline, enzyme oxy hóa, amylase cũng được tìm thấy trong củ cải. 
 
5. Cải cúc 
 
Lá cải cúc giàu vitamin A - tốt cho gan và giúp cơ thể tiêu độc. 
 
6. Củ sen 
 
Củ sen giàu chất xơ, vitamin C, kali, thiamin, riboflavin, vitamin B6, phốt pho, đồng, và mangan, lượng chất béo bão hòa thấp. Bạn nên dùng củ sen với salad mật ong. 
 
7. Nho 
 
Nho có chứa nhiều polyphenol, một chất chống oxy hóa mạnh. Axit tannic và citric trong nho cũng được tin là ngăn ngừa sự hình thành các vết thâm, nám trên da. 
 
Vì thế, người ta dùng chiết xuất nho trong sản xuất mỹ phẩm chống lão hóa. Ngoài ra, nho cũng giúp bảo vệ thị lực. 
 
8. Cà rốt 
 
Cà rốt được cho là rau của làn da, nó có tác dụng làm tiêu độc. Beta-carotene trong cà rốt là chất chống oxy hóa và ngăn sự hình thành melanin. Nước ép cà rốt với mật ong hoặc chanh là thức uống tuyệt vời hàng ngày cho bạn và gia đình.
 

Thứ Năm, 26 tháng 12, 2013

Những thực phẩm thanh nhiệt, giải độc gan hiệu quả

Nhiều người cho rằng dùng những loại thực phẩm chức năng đắt tiền, khử độc nghiêm ngặt, nhịn đói hoặc hạn chế calo là cách tốt nhất để hỗ trợ “tẩy sạch” gan. Tuy nhiên, nhiều loại thực phẩm thông thường hoàn toàn có khả năng này.

 Đồng hành cùng hạt có vỏ cứng!

Đồng hành cùng hạt có vỏ cứng!  Tất cả các loại hạt có vỏ cứng đều chứa nhiều a xít amin và không có đường. Không là loại hạt chứa đủ các a xít amin thiết yếu, mà hạt quả óc chó còn đặc biệt giàu l-arginine và glutathione, có thể hỗ trợ giải độc gan và cung cấp ô xi cho máu. Vỏ hạt quả óc chó thường có mặt trong các sản phẩm ‘tẩy độc” cho gan.

Tránh xa rượu và đường fructose. Fructose là một loại đường quả khiến gan rất khó xử lý, tương tự như rượu. Fructose được chuyển hóa thành mỡ tích lại trong gan và các mô khác của cơ thể. Nếu ăn loại đường này quá nhiều có thể dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NADLD). Khi chức năng gan bị rối loạn thì khả năng chuyển hóa của cơ thể cũng giảm đi.
Quý trọng bưởi chùm. Loại quả này rất giàu vitamin C và các chất chống ô xi hóa tốt cho việc làm sạch gan. Một trong những flavonoid trong quả bưởi chùm là naringenin, chứa một hợp chất khiến gan đốt cháy mỡ thay vì tích mỡ lại trong cơ thể.

Làm bạn với hành và tỏi. Thực phẩm giàu những hợp chất lưu huỳnh là một trong những loại phân tử cơ bản được dùng để giải độc gan trước một loạt các độc tố. Những thức ăn như hành, tỏi và lòng đỏ trứng thuộc nhóm này. Tỏi có chứa allicin và selen, đã được chứng mình là giúp bảo vệ gan khỏi tình trạng quá tải chất độc.

Đừng quên trà xanh. Trà xanh có những đặc tính chống ô xi hóa và rất giàu các catechin. Catechin là một loại chất chống ô xi hóa thực vật đã nổi tiếng là loại trừ mỡ tích tục và thúc đẩy chức năng gan. Nó có tác dụng bảo vệ chống lại những độc tố có thể khiến gan bị tổn thương nặng.

Nhớ thêm gia vị. Nghệ là loại gia vị khá phổ biến. Ngoài việc mang lại màu sắc đẹp mắt cho món ăn, các nghiên cứu đã chứng minh nhiều đặc tính có lợi của loại củ này. Nghệ có tác dụng bảo vệ gan chống lại tổn thương do độc tố và tái tạo tế bào gan bị hủy hoại. Nghệ cũng có tác dụng lợi mật, làm tăng sản sinh mật, do đó tốt cho những người có vấn đề về túi mật.

Thùy Linh
Theo Dummies

Thứ Tư, 25 tháng 12, 2013

BỆNH VIÊM GAN C Thông tin dành cho bệnh nhân

1. SIÊU VI VIÊM GAN C - TỔNG QUAN

Siêu vi viêm gan C (SVVG C) là một loaị virut có khuynh hướng xâm nhập tế bào gan, gây ra bệnh viêm gan. Bệnh viêm gan siêu vi C mới được phát hiện từ năm 1989, do đó xét nghiệm chẩn đoán bệnh chỉ có thể làm được trong những năm gần đây.
Cách lây nhiễm siêu vi viêm gan C
Siêu vi viêm gan C lưu hành trong máu, do đó bệnh viêm gan C lây truyền chủ yếu qua đường máu. Những đường lây nhiễm siêu vi C chủ yếu:
1. Người nhận máu hoặc chế phẩm máu nhiễm siêu vi C: Mặc dù các biện pháp lựa chọn người cho máu đang được áp dụng, SVVG C vẫn có thể lọt lưới và được truyền sang người nhận.
2. Dùng chung kim tiêm nhiễm siêu vi C: Sử dụng chung kim tiêm ở những người nghiện ma túy làm gia tăng đáng kể lây nhiễm bệnh viêm gan C.
3. Nhân viên Y tế: Bất kỳ nhân viên Y tế nào (Bác sỹ, Nha sỹ, Y tá, Y công.) cũng có thể bị nhiễm SVVG C do tiếp xúc với bệnh phẩm chứa siêu vi trong qúa trình làm việc.
4. Ðường tình dục: Có nguy cơ lây nhiễm siêu vi C qua quan hệ tình dục nhưng hiếm hơn bệnh viêm gan B.
5. Mẹ truyền sang con: Người ta ghi nhận có sự lây truyền từ mẹ sang con, nhưng tỉ lệ thấp.
6. Nguyên nhân khác: xăm mình, xỏ lỗ tai với vật dụng không tẩy trùng tốt có thể lây truyền siêu vi C.
7. Không rõ đường lây nhiễm: chiếm 30-40% trường hợp.
2. DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI C
Nhiễm trùng cấp tính:Phần lớn bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng. Một số khác có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, có thể vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu.Chẩn đoán bệnh dựa vào xét nghiệm máu.
Nhiễm trùng mạn tính:Khoảng 85% trường hợp nhiễm SVVG C sẽ chuyển thành viêm gan mạn tính, nghĩa là không đào thải được virut sau 6 tháng. Ðặc điểm nổi bật của bệnh viên gan C mạn tính là sự tiến triển rất thầm lặng qua 10-30 năm, vì thế người bệnh thường không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nhiều trường bệnh chỉ được phát hiện khi đã có biến chứng nghiêm trọng: xơ gan với biểu hiện báng bụng (ổ bụng có nước), giãn mạch máu đường tiêu hóa, có thể vỡ gây chảy máu ồ ạt và tử vong. Một biến chứng nữa là ung thư tế bào gan.
Khi đã xơ, gan khó hồi phục lại, cho dù tình trạng viêm có thuyên giảm. Vì vậy, các thầy thuốc khuyên nên điều trị sớm nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển sang giai đoạn xơ gan.
HÌNH 1: SƠ ÐỒ NHIỄM SIÊU VI VIÊM GAN C
3. CHẨN ÐOÁN BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI C
3.1. XÉT NGHIỆM MÁU
Men gan tăng chứng tỏ tế bào gan đang bị phá hủy. Kháng thể chống siêu vi C dương tính trong hầu hết các trường hợp. Chức năng gan có thể rối loạn tùy mức độ và thời gian bị bệnh.
3.2. KHÁM CHUYÊN KHOA GAN
Sau khi xác nhận đang có quá trình viêm gan, Bác Sỹ sẽ khuyên Bạn làm thêm các xét nghiệm:
1. Xét nghiệm đánh giá chức năng gan
2. Siêu âm gan: Nhằm nghiên cứu cấu trúc của gan và các bộ phận xung quanh, tìm dấu hiệu xơ gan hoặc biểu hiện bất thường khác.
3. Sinh thiết gan: Xét nghiệm này cho phép các chuyên gia quan sát tế bào gan dưới kính hiển vi, xác định mức độ viêm nhiễm, chẩn đoán giai đoạn bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị.
4. Xét nghiệm HCV RNA: Phát hiện trực tiếp siêu vi trong máu, đồng thời định danh dưới nhóm để lựa chọn phác đồ hợp lý. Xét nghiệm này còn được sử dụng để tiên lượng đáp ứng tốt với điều trị.
4. LỜI KHUYÊN CHẾ ÐỘ ĂN VÀ LỐI SỐNG
CHẾ ÐỘ ĂN:
 Bạn nên hạn chế uống rượu bia, bởi vì xơ gan dễ xảy ra hơn ở người viêm gan đồng thời nghiện rượu. Bệnh nhân viêm gan C có thể duy trì chế độ ăn lành mạnh bình thường. Khi đã có xơ gan, Bác Sỹ khuyên nên áp dụng chế độ ăn giảm muối.
Lối sống
Như đã nêu ở trên, siêu vi viêm gan C lây truyền qua đường máu. Nếu bạn bị đứt tay, hãy lau sạch máu bằng dung dịch sát trùng. Mặc dù nguy cơ lây nhiễm thấp, bạn vẫn nên áp dụng phương pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục.

ÐIỀU TRỊ

Bệnh viêm gan C mạn tính cần được điều trị càng sớm càng tốt nhằm:
1. Giảm thiểu hoặc loại trừ hoàn toàn tình trạng viêm gan, do đó ngăn ngừa diễn tiến sang xơ gan, ung thư gan.
2. Ðào thải hoặc giảm bớt lượng siêu vi C trong cơ thể, đặc biệt là ở gan.
5. ÐIỀU TRỊ ÐẶC HIỆU
Cho đến nay, biện pháp cơ bản điều trị viêm gan siêu vi C là Interferon alpha. Ðây là một chất tự nhiên của cơ thể, được sản xuất bởi các tế bào đề kháng khi bị nhiễm siêu vi. Như vậy, khi được dùng để điều trị bệnh viêm gan C, interferon alpha bắt chước đáp ứng tự nhiên của cơ thể chúng ta.
Interferon alpha (RoferonỊ-A) được đóng sẵn trong bơm tiêm nhỏ, tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Sau những lần tiêm đầu tiên, hầu hết bệnh nhân có cảm giác sốt nhẹ, mệt mỏi giống như cúm trong vài giờ. Lý do là việc điều trị Interferon alpha sẽ khởi động đáp ứng của cơ thể chống lại siêu vi trùng C, tương tự như đối với siêu vi trùng cúm. Những triệu chứng này giảm dần sau một vài tuần. Ðể hạn chế tác dụng phụ này, nên tiêm thuốc vào buổi tối và uống Paracetamol nửa tiếng trước khi tiêm﮼br> Trong thời gian điều trị, Bạn nên làm xét nghiệm máu để đánh giá đáp ứng. Sau khi kết thúc đợt điều trị, cần tiếp tục theo dõi 6 tháng tiếp theo, bởi vì một số bệnh nhân có thể tái phát sau khi ngưng điều trị.
Hiên nay, một số phác đồ phối hợp kháng sinh chống virut cho kết quả khỏi bệnh cao hơn, ví dụ kết hợp Interferon alpha với Ribavirin.

Chủ Nhật, 15 tháng 12, 2013

Điều trị vô sinh bằng phương pháp hiến tặng trứng - những điều cần biết

Hiến tặng trứng là một phương pháp điều trị vô sinh được áp dụng rộng rãi ngày nay. Hiến tặng trứng là một phụ nữ khác tặng trứng của mình cho người cần để thụ thai (người nhận trứng không thể tự thụ thai bằng trứng của mình). Trường hợp hiến tặng trứng có hai dạng là sử dụng trứng tươi hoặc trứng đông lạnh. Trong cả hai trường hợp này, thụ tinh trong ống nghiệm được tiến hành như bình thường để đưa trứng đã được thụ tinh vào tử cung người nhận.

Trong trường hợp hiến tặng trứng tươi, thuốc được chuyển cho người hiến tặng để kích thích sản xuất trứng. Đồng thời, người nhận cũng dùng thuốc để chu kì kinh nguyệt của hai người trùng nhau, sẵn sàng cho việc "thu hoạch" trứng, thụ tinh và nhận phôi. Sau khi trứng đã được thụ tinh với tinh trùng trong phòng thí nghiệm, thì phôi được chuyển vào tử cung của người nhận. 

Trường hợp nhận trứng đông lạnh thì sau khi lựa chọn người cho trứng, trứng đông lạnh của họ sẽ được làm tan đông để cho thụ tinh với tinh trùng trong ống nghiệm và cũng chuyển phôi vào tử cung của người nhận.

Hai phương pháp này đều được thực hiện trong những người mà người nhận trứng có khả năng sinh sản cao. Tuy nhiên, không có tỷ lệ thành công tuyệt đối cho phương pháp điều trị hiếm muộn và tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm yếu tố tuổi tác, nguyên nhân của những khó khăn khi thụ thai và trình độ chuyên môn của bác sĩ.

Điều trị vô sinh bằng phương pháp hiến tặng trứng - những điều cần biết 1



Thứ Năm, 12 tháng 12, 2013

Những phương pháp giữ gìn sức khỏe có hại

Dưới đây là những lỗi chúng ta thường hay mắc phải trong vấn đề sức khoẻ, hãy tham khảo để có một chế độ sinh hoạt hợp lý hơn.
1. Ngủ ít
Bạn cho rằng dậy sớm vào lúc 5 giờ sáng và tập thể dục là một ý kiến tốt? “Không! Bạn nên ngủ bù vào thời gian đó” – Bác sĩ Garu Rogg ở trung tâm y học Montefiore cho biết. Một vài nghiên cứu đã khẳng định rằng mọi người cần ngủ ít nhất 7 tiếng đồng hồ mỗi đêm vì ngủ ít là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh như cao huyết áptiểu đường và giảm chức năng của hệ miễn dịch.
nhung-phuong-phap-giu-gin-suc-khoe-co-hai2. Thiếu hiểu biết về thực phẩm chức năng
Quá nhiều vitamin và thực phẩm chức năng có thể gây hại cho cơ thể. Một phân tích dựa trên 40.000 phụ nữ đã chỉ ra rằng nhưng người dùng thực phẩm chức năng- đặc biệt là sắt, có nguy cơ đột tử cao. Nếu bạn sử dụng thực phẩm chức năng, hãy sử dụng đúng cách.
3. Yêu cầu kê đơn kháng sinh
Nhiều người vẫn yêu cầu bác sĩ kê đơn kháng sinh để điều trị các bệnh thông thường mà rất dễ chữa chỉ vì họ sợ bị ốm. Những loại thuốc này khá nguy hiểm vì nó chứa một liều lượng lớn chất kháng khuẩn để bảo vệ cơ thể. Hãy để bác sĩ quyết định việc kê đơn.
4. Quá sạch sẽ
Có nhiều người không hề ra khỏi nhà khi không có nước rửa tay và bạn có thể là người đó. Tất nhiên là bạn nên rửa sạch tay với nước và xà phòng để diệt sạch vi khuẩn có thể gây bệnh.
Tuy vậy, một số bằng chứng cho thấy một số loại vi khuẩn lại giúp cơ thể miễn dịch với dị ứng. Lợi khuẩn là chìa khoá cho một sức khoẻ tốt, đặc biệt là các bộ phận như da, đường tiêu hoá và âm đạo.
5. Áp dụng sai các phương pháp chữa bệnh
Ngày xưa, y học chưa phát hiện ra rằng châm cứu, thảo dược có thể chữa bệnh như các loại thuốc Tây y hiện nay. Nếu bạn cho rằng châm cứu là trò lang băm thì bạn đang lỡ mất cơ hội có được liệu pháp trị liệu tốt nhất. Tuy nhiên, nếu bạn lại quá dựa dẫm vào các phương pháp trị liệu này mà quên đi phương pháp chữa bệnh hoá học thì bạn lại đánh mất phương pháp chữa trị tốt nhất. Do đó, bạn nên tham khảo thật kĩ các bác sĩ chuyên gia để được tư vấn liệu pháp, phương pháp chữa trị phù hợp.
6. Trì hoãn việc chữa bệnh
Bạn cho rằng mình đang khoẻ mạnh nên nếu tức ngực thì cũng chỉ là do nhịp tim, hoặc bạn mệt mỏi, yếu ớt cũng thể nào dẫn đến đột quỵ? Hoàn toàn sai!
Mọi người thường chủ quan cho rằng bệnh của họ không nguy hiểm nhưng thực tế, càng chữa trị nhanh bao nhiêu, bạn càng có thể ngăn chặn nguy cơ đột quỵ và tổn thương não bấy nhiêu. Vì vậy, đừng trì hoãn việc chữa trị khi bạn có các triệu chứng đau tim hay đột quỵ
7. Cho rằng chỉ tập thể dục là đủ để giảm cân
Mọi người tập đến khi họ xanh xao, và rồi thất vọng vì kết quả không như trông đợi. Thực tế, tập thể dục sẽ kích thích bạn ăn uống ngon miệng hơn, và bạn thường ăn nhiều hơn sau khi tập mệt. Như vậy, bạn chỉ là đang nạp vào cơ thể lượng calo mà bạn đã đốt cháy đó và thậm chí còn hơn thế.
Những bài tập thông thường là yếu tố chủ chốt để khoẻ mạnh và duy trì cân nặng, nhưng chúng sẽ không giúp bạn giảm cân chỉ khi nào bạn giảm lượng calo nạp vào cơ thể.
8. Tập thể dục quá sức
Cố gắng hết sức là một điều tốt khi tập các hoạt động thể chất. Tuy vậy, cơ thể cũng cần phải được nghỉ ngơiđúng mực, đặc biệt là đối với các bài tập nặng. Các dấu hiệu cho thấy bạn đang tập quá sức có thể là về tinh thần, thể chất như mệt mỏi, khó ngủ, giảm khả năng miễn dịch, đau nhức cơ bắp và chấn thương. Để giữ cho việc luyện tập đúng cách, hãy tập theo bài bản và nghỉ ngơi đầy đủ. Đôi lúc, ngồi thư giãn lại có lợi hơn đến phòng tập.
9. Uống quá nhiều nước
Thiếu nước là không tốt và thông thường chúng ta cố gắng uống càng nhiều nước có thể càng tốt. Điều này không đúng. Bạn chỉ nên uống đủ lượng nước mình cần, uống quá nhiều nước có thể dẫn đến ngộ độc nước (còn được gọi là hạ natri máu).
Theo suckhoe247.org

Thứ Ba, 10 tháng 12, 2013

Gan nhiễm mỡ và cách ăn uống

Gan nhiễm mỡ và cách ăn uống

ThS. BS. Dương Công Minh

Trung tâm Dinh dưỡng TP. HCM


1. Gan nhiễm mỡ (GNM) là gì?
            - GNM còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Đó là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan > 5% trọng lượng gan. Triệu chứng thường thấy là chứng gan to kín đáo, gia tăng vừa phải các men chuyển hóa và phosphatase kiềm và hầu hết là không nguy hiểm.
2. Phân loại GNM
            Qua kết quả sinh thiết gan (lấy một mẫu mô gan nhỏ đem phân tích cấu trúc dưới kính hiển vi), cho thấy có 3 loại GNM:
            a. Gan thoái hóa mỡ đơn thuần: gan bị thâm nhiễm bởi chất mỡ, không có kèm theo tình trạng viêm gan.
            b. Viêm gan thoái hóa mỡ do rượu: ngoài tình trạng gan bị thâm nhiễm bởi chất mỡ, kèm theo tình trạng viêm gan, mô gan có thể bị sẹo hoặc bọ xơ và tiền sử uống rượu nhiều.
            c. Viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu: kết quả sinh thiết giống loại b, nhưng không có tiền sử uống rượu (hoặc uống rượu không đáng kể).
3. Nguyên nhân gân nên GNM?
            a. Ai hay bị?
            - Nhiều năng lượng, béo phì.
            - Tiểu đường type 2.
            - Nghiện rượu.
            - Suy dinh dưỡng thiếu protein, giảm cân quá nhanh.
            - Dùng thuốc độc cho gan.
            b. Ăn thế nào hay bị?
            - Nhiều năng lượng, nhiều béo.
            - Quá ít đạm (nhịn đói, suy dinh dưỡng thiếu protein…).
4. Biểu hiện của GNM
            Những người bị GNM đa phần đều không có triệu chứng bởi vì tình trạng lắng đọng mỡ tại gan xảy ra từ từ nên các biểu hiện của nó cũng khó cảm thấy. Chỉ khi nào tốc độ lắng đọng mỡ trong gan xảy ra nhanh, lúc đó gan có thể lớn, bao gan căng ra và khi đó bệnh nhân có thể có cảm giác đau tức hoặc nặng vùng gan. Trong một số trường hợp, tuy nhiên rất hiếm, GNM cũng có thể gây tình trạng vàng da, buồn nôn và nôn.
5. Điều trị GNM như thế nào?
            GNM hầu hết không phải là bệnh lý của gan mà chỉ là một triệu chứng do sự tích lũy mỡ quá nhiều tại gan mà thôi. Vì thế điều trị GNM chủ yếu là điều trị các nguyên nhân cơ bản gây bệnh, cụ thể:
            a. Nếu bị dư cân – béo phì: áp dụng chế độ ăn hợp lý và chế độ tập luyện vận động để giảm cân.
            b. Đối với các bệnh lý gan có liên quan đến uống rượu: ngưng uống rượu.
            c. Ngưng ngay những thuốc có khả năng gây độc cho gan và thay thế bằng những thuốc an toàn theo hướng dẫn của bác sĩ.
            d. Các bệnh rối loạn chuyển hóa (như tiểu đường…): khống chế lượng đường trong máu luôn ở mức độ bình thường.
            e. Viêm gan siêu vi: kiểm soát tình trạng viêm và những diễn tiến bất lợi dẫn đến xơ gan.
            Chú ý rằng, ngoài việc áp dụng một chế độ thuốc men để nhằm đào thải bớt sự lắng đọng mỡ quá mức trong cơ thể cũng như để khống chế diễn tiến bất lợi của các bệnh lý cơ bản là nguyên nhân gây nhiễm mỡ gan, ở góc độ dinh dưỡng, có thể tự giảm thiểu tình trạng lắng đọng mỡ ở gan qua:
            5.1. GNM phải ăn uống ra sao?
            - Giảm cân nếu có thừa cân, béo phì (hạn chế năng lượng dư thừa).
            - Giảm ăn thực phẩm giàu cholesterol như các loại đồ lòng, phủ tạng, da…động vật, lòng đỏ trứng…
            - Hạn chế chất béo: ưu tiên chọn dầu thực vật (trừ dầu dừa), hạn chế mỡ động vật (trừ mỡ cá).
            - Ăn chất đạm vừa phải đúng với khả năng của gan.
            - Một số thức ăn được xem là “thuốc” có tác dụng “giảm mỡ” tốt như: dầu đậu nành, đậu hà lan, cà chua tươi chín, ớt vàng, rau ngót, rau cần tây, diếp cá, tỏi, bắp chuối (bông chuối)…; trái cây nên lưu ý chanh, cam, quýt, bưởi, táo chín… trà xanh, hoa hòe…
            - Tăng cường lượng rau, trái cây (mỗi ngày, mỗi người nên ăn tối thiểu 300g rau xanh, 200g quả chín tươi).
            - Ngưng uống rượu.
            5.2. Vận động như thế nào?
            Cần tăng vận động, tập thể dục thường xuyên trên 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày trong tuần.
6. Một số thực phẩm khuyên dùng cho người bị GNM
            1. Nhộng tằm:
            Có tác dụng làm giảm cholesterol huyết thanh và cải thiện chức năng gan. Nhộng thường dùng dưới dạng các món ăn hoặc tán thành bột để uống.
            2. Nấm hương:
            Chứa những chất có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu và tế bào gan. Thường dùng dưới dạng thực phẩm để chế biến các món ăn.
            3. Lá trà:
            Có khả năng giảm trừ các chất bổ béo. Trà có khả năng làm tăng tính đàn hồi thành mạch, làm cholesterol máu và phòng chống sự tích tụ mỡ trong gan.
            4. Lá sen:
            Giảm mỡ máu, giảm béo và phòng chống sự tích tụ mỡ trong tế bào gan. Lá sen đượcc dùng pha nước sôi uống thay trà hoặc nấu cháo lá sen.
            5. Bắp trái, rau cần:
            Có tác dụng hạ cholesterol trong máu và tế bào gan. Những thực phẩm này đặc biệt thích hợp cho bệnh nhân GNM.
            6. Các loại rau trái tươi khác:
            Cải xanh, cải cúc, rau muống… có công dụng giải nhiệt làm mát gan. Cà chua, cà rốt, măng bí đao, mướp, dưa gang, dưa chuột… thanh nhiệt, lợi tiểu. Các loại dầu thực vật như dầu đậu phộng, dầu mè, dầu đậu nành… chứa nhiều acid béo không no có tác dụng làm giảm cholesterol máu; Các thức ăn chế biến từ đậu nành, đậu xanh, đậu đen…
            7. Thực phẩm cần kiêng:
            Đồ ăn quá béo bổ như mỡ động vật, lòng đỏ trứng, não và gan gia súc, bơ… Các thứ quá cay và nóng như gừng, tỏi, ớt, hạt tiêu, rượu, cà phê, trà đặc…
7. Làm sao để phòng ngừa GNM?
            Để tránh bị GNM, chu`ng ta cần tuân thủ theo một số hướng dẫn chung sau:
            - Có chế độ ăn hợp lý: ăn đa dạng, ăn chừng mực, ăn thực phẩm gần với thiên nhiên nhất.
            - Vận động thể lực đều đặn, sống năng động nhằm duy trì cân nặng lý tưởng (nên biết chỉ số BMI của bản thân và BMI lý tưởng phù hợp để tự theo dõi tình trạng dư cân của bản thân).
            - Hạn chế tối đa rượu bia.
            - Cần tham vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc để tránh những thuốc gây độc cho gan.
            - Kiểm tra đường huyết, cholesterol và triglyceride máu định kỳ mỗi 6 tháng (hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi cá nhân).
8. Các phương tiện nào có thể giúp chẩn đoán được GNM?
            - Qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp (CT scan) đều có thể chẩn đoán được GNM. Trước đây các nhà chuyên môn cho rằng để có chẩn đoán chính xác nhất thì phải áp dụng sinh thiết gan.
            - Tuy nhiên hiện nay, việc áp dụng sinh thiết để chẩn đoán GNM không còn cần thiết. Khi mà các phương tiện chẩn đoán hình ảnh ngày càng tốt hơn (siêu âm, CT scan…) và việc xét nghiệm máu (cholesterol, triglyceride máu, các men gan) để kiểm tra sức khỏe định kỳ đã trở nên dễ dàng do người dân ý thức nhiều về việc bảo vệ sức khỏe… đủ để phát hiện cơ thể có bị GNM hay không.
9. Kết luận:
            - Thực chất, GNM đã có từ thời xa xưa, xảy đến cho bất kỳ những ai có lối sống thiếu vận động và ăn uống bất hợp lý, quá thừa thải năng lượng.
            - GNM ở hầu hết các trường hợp chẩn đoán không là bệnh lý, đó chỉ là một triệu chứng do sự tích lũy mỡ quá nhiều tại gan. Tuy nhiên, 20% GNM có thể diễn tiến đến xơ gan, điều này hẳn có ý nghĩa rất lớn cho những ai mong muốn một cuộc sống khỏe mạnh và dài lâu. Áp dụng các nguyên tắc dinh dưỡng nêu trên, hy vọng sẽ hữu ích cho mọi người để đề phòng GNM.

Thứ Tư, 4 tháng 12, 2013

Gan nhiễm mỡ và cách ăn uống

1. Gan nhiễm mỡ (GNM) là gì?
            - GNM còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Đó là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan > 5% trọng lượng gan. Triệu chứng thường thấy là chứng gan to kín đáo, gia tăng vừa phải các men chuyển hóa và phosphatase kiềm và hầu hết là không nguy hiểm.
2. Phân loại GNM
            Qua kết quả sinh thiết gan (lấy một mẫu mô gan nhỏ đem phân tích cấu trúc dưới kính hiển vi), cho thấy có 3 loại GNM:
            a. Gan thoái hóa mỡ đơn thuần: gan bị thâm nhiễm bởi chất mỡ, không có kèm theo tình trạng viêm gan.
            b. Viêm gan thoái hóa mỡ do rượu: ngoài tình trạng gan bị thâm nhiễm bởi chất mỡ, kèm theo tình trạng viêm gan, mô gan có thể bị sẹo hoặc bọ xơ và tiền sử uống rượu nhiều.
            c. Viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu: kết quả sinh thiết giống loại b, nhưng không có tiền sử uống rượu (hoặc uống rượu không đáng kể).
3. Nguyên nhân gân nên GNM?
            a. Ai hay bị?
            - Nhiều năng lượng, béo phì.
            - Tiểu đường type 2.
            - Nghiện rượu.
            - Suy dinh dưỡng thiếu protein, giảm cân quá nhanh.
            - Dùng thuốc độc cho gan.
            b. Ăn thế nào hay bị?
            - Nhiều năng lượng, nhiều béo.
            - Quá ít đạm (nhịn đói, suy dinh dưỡng thiếu protein…).
4. Biểu hiện của GNM
            Những người bị GNM đa phần đều không có triệu chứng bởi vì tình trạng lắng đọng mỡ tại gan xảy ra từ từ nên các biểu hiện của nó cũng khó cảm thấy. Chỉ khi nào tốc độ lắng đọng mỡ trong gan xảy ra nhanh, lúc đó gan có thể lớn, bao gan căng ra và khi đó bệnh nhân có thể có cảm giác đau tức hoặc nặng vùng gan. Trong một số trường hợp, tuy nhiên rất hiếm, GNM cũng có thể gây tình trạng vàng da, buồn nôn và nôn.
5. Điều trị GNM như thế nào?
            GNM hầu hết không phải là bệnh lý của gan mà chỉ là một triệu chứng do sự tích lũy mỡ quá nhiều tại gan mà thôi. Vì thế điều trị GNM chủ yếu là điều trị các nguyên nhân cơ bản gây bệnh, cụ thể:
            a. Nếu bị dư cân – béo phì: áp dụng chế độ ăn hợp lý và chế độ tập luyện vận động để giảm cân.
            b. Đối với các bệnh lý gan có liên quan đến uống rượu: ngưng uống rượu.
            c. Ngưng ngay những thuốc có khả năng gây độc cho gan và thay thế bằng những thuốc an toàn theo hướng dẫn của bác sĩ.
            d. Các bệnh rối loạn chuyển hóa (như tiểu đường…): khống chế lượng đường trong máu luôn ở mức độ bình thường.
            e. Viêm gan siêu vi: kiểm soát tình trạng viêm và những diễn tiến bất lợi dẫn đến xơ gan.
            Chú ý rằng, ngoài việc áp dụng một chế độ thuốc men để nhằm đào thải bớt sự lắng đọng mỡ quá mức trong cơ thể cũng như để khống chế diễn tiến bất lợi của các bệnh lý cơ bản là nguyên nhân gây nhiễm mỡ gan, ở góc độ dinh dưỡng, có thể tự giảm thiểu tình trạng lắng đọng mỡ ở gan qua:
            5.1. GNM phải ăn uống ra sao?
            - Giảm cân nếu có thừa cân, béo phì (hạn chế năng lượng dư thừa).
            - Giảm ăn thực phẩm giàu cholesterol như các loại đồ lòng, phủ tạng, da…động vật, lòng đỏ trứng…
            - Hạn chế chất béo: ưu tiên chọn dầu thực vật (trừ dầu dừa), hạn chế mỡ động vật (trừ mỡ cá).
            - Ăn chất đạm vừa phải đúng với khả năng của gan.
            - Một số thức ăn được xem là “thuốc” có tác dụng “giảm mỡ” tốt như: dầu đậu nành, đậu hà lan, cà chua tươi chín, ớt vàng, rau ngót, rau cần tây, diếp cá, tỏi, bắp chuối (bông chuối)…; trái cây nên lưu ý chanh, cam, quýt, bưởi, táo chín… trà xanh, hoa hòe…
            - Tăng cường lượng rau, trái cây (mỗi ngày, mỗi người nên ăn tối thiểu 300g rau xanh, 200g quả chín tươi).
            - Ngưng uống rượu.
            5.2. Vận động như thế nào?
            Cần tăng vận động, tập thể dục thường xuyên trên 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày trong tuần.
6. Một số thực phẩm khuyên dùng cho người bị GNM
            1. Nhộng tằm:
            Có tác dụng làm giảm cholesterol huyết thanh và cải thiện chức năng gan. Nhộng thường dùng dưới dạng các món ăn hoặc tán thành bột để uống.
            2. Nấm hương:
            Chứa những chất có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu và tế bào gan. Thường dùng dưới dạng thực phẩm để chế biến các món ăn.
            3. Lá trà:
            Có khả năng giảm trừ các chất bổ béo. Trà có khả năng làm tăng tính đàn hồi thành mạch, làm cholesterol máu và phòng chống sự tích tụ mỡ trong gan.
            4. Lá sen:
            Giảm mỡ máu, giảm béo và phòng chống sự tích tụ mỡ trong tế bào gan. Lá sen đượcc dùng pha nước sôi uống thay trà hoặc nấu cháo lá sen.
            5. Bắp trái, rau cần:
            Có tác dụng hạ cholesterol trong máu và tế bào gan. Những thực phẩm này đặc biệt thích hợp cho bệnh nhân GNM.
            6. Các loại rau trái tươi khác:
            Cải xanh, cải cúc, rau muống… có công dụng giải nhiệt làm mát gan. Cà chua, cà rốt, măng bí đao, mướp, dưa gang, dưa chuột… thanh nhiệt, lợi tiểu. Các loại dầu thực vật như dầu đậu phộng, dầu mè, dầu đậu nành… chứa nhiều acid béo không no có tác dụng làm giảm cholesterol máu; Các thức ăn chế biến từ đậu nành, đậu xanh, đậu đen…
            7. Thực phẩm cần kiêng:
            Đồ ăn quá béo bổ như mỡ động vật, lòng đỏ trứng, não và gan gia súc, bơ… Các thứ quá cay và nóng như gừng, tỏi, ớt, hạt tiêu, rượu, cà phê, trà đặc…
7. Làm sao để phòng ngừa GNM?
            Để tránh bị GNM, chu`ng ta cần tuân thủ theo một số hướng dẫn chung sau:
            - Có chế độ ăn hợp lý: ăn đa dạng, ăn chừng mực, ăn thực phẩm gần với thiên nhiên nhất.
            - Vận động thể lực đều đặn, sống năng động nhằm duy trì cân nặng lý tưởng (nên biết chỉ số BMI của bản thân và BMI lý tưởng phù hợp để tự theo dõi tình trạng dư cân của bản thân).
            - Hạn chế tối đa rượu bia.
            - Cần tham vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc để tránh những thuốc gây độc cho gan.
            - Kiểm tra đường huyết, cholesterol và triglyceride máu định kỳ mỗi 6 tháng (hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi cá nhân).
8. Các phương tiện nào có thể giúp chẩn đoán được GNM?
            - Qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp (CT scan) đều có thể chẩn đoán được GNM. Trước đây các nhà chuyên môn cho rằng để có chẩn đoán chính xác nhất thì phải áp dụng sinh thiết gan.
            - Tuy nhiên hiện nay, việc áp dụng sinh thiết để chẩn đoán GNM không còn cần thiết. Khi mà các phương tiện chẩn đoán hình ảnh ngày càng tốt hơn (siêu âm, CT scan…) và việc xét nghiệm máu (cholesterol, triglyceride máu, các men gan) để kiểm tra sức khỏe định kỳ đã trở nên dễ dàng do người dân ý thức nhiều về việc bảo vệ sức khỏe… đủ để phát hiện cơ thể có bị GNM hay không.
9. Kết luận:
            - Thực chất, GNM đã có từ thời xa xưa, xảy đến cho bất kỳ những ai có lối sống thiếu vận động và ăn uống bất hợp lý, quá thừa thải năng lượng.
            - GNM ở hầu hết các trường hợp chẩn đoán không là bệnh lý, đó chỉ là một triệu chứng do sự tích lũy mỡ quá nhiều tại gan. Tuy nhiên, 20% GNM có thể diễn tiến đến xơ gan, điều này hẳn có ý nghĩa rất lớn cho những ai mong muốn một cuộc sống khỏe mạnh và dài lâu. Áp dụng các nguyên tắc dinh dưỡng nêu trên, hy vọng sẽ hữu ích cho mọi người để đề phòng GNM.